HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG ĐƯỢC CẤP PHÉP CỦA BỘ Y TẾ
Thành phần:
Liều lượng – Cách dùng
Chống chỉ định:
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.
Bệnh nhân có tăng tiết nhiều chất nhầy, chức năng của niêm dịch nang lông bị hạn chế và đa tiết phế quản.
Những người bị suy giảm chức năng gan nặng, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
Tương tác thuốc:
Tác dụng phụ:
Hệ thần kinh trung ương : mệt mỏi, suy nhược thần kinh, ngủ gà, hôn mê, đau đầu, chóng mặt.
Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh.
Da: dị ứng da hiếm khi xảy ra.
Chú ý đề phòng:
NHỮNG LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ CẢNH BÁO KHI SỬ DỤNG THUỐC
Ngủ gà hiếm khi xảy ra nên thận trọng trong khi lái xe và vận hành máy móc.
Người bị suy thận nặng, người già, những bệnh nhân suy tim trầm trọng khi dùng thuốc này phải hết sức thận trọng.
Sau 7 ngày điều trị, nếu triệu chứng bệnh không gi
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thuốc chống chỉ định với phụ nữ mang thai.
Phụ nữ cho con bú, nếu thật sự cần thiết thì khi sử dụng Levodropropizine phải ngừng nuôi con bằng sữa mẹ.
Thông tin thành phần Levodropropizine
Thuốc được hấp thu nhanh chóng và phân phối trên toàn cơ thể sau khi uống.
Thời gian bán hủy từ 1 đến 2h
Gắn kết với protein huyết tương: 11-14%
Thuốc được thải trừ khoảng 83% qua nước tiểu trong vòng 96h.
Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với thuốc này.
Bệnh nhân có tăng tiết nhiều chất nhầy, chức năng của niêm dịch nang lông bị hạn chế và đa tiết phế quản.
Những người bị suy giảm chức năng gan nặng, phụ nữ mang thai và cho con bú, trẻ em dưới 24 tháng tuổi.
Hệ thần kinh trung ương : mệt mỏi, suy nhược thần kinh, ngủ gà, hôn mê, đau đầu, chóng mặt.
Hệ tuần hoàn: tim đập nhanh.
Da: dị ứng da hiếm khi xảy ra.











